công phá

công phá

Pháo binh được lệnh công phá các lô cốt của địch.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tấn công mạnh mẽ, dùng hỏa lực hoặc sức mạnh để phá vỡ: "công phá" chỉ hành động tấn công với mục đích phá hủy, thường bằng pháo binh, bom đạn hoặc khí hạng nặng.
    • Phá vỡ, làm sụp đổ (một cấu trúc, phòng tuyến): "công phá" cũng được dùng để nói về việc tấn công nhằm làm yếu hoặc phá hủy một hệ thống phòng thủ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Quân đội đã công phá thành trì của đối phương suốt ba ngày liền. (Lực lượng quân sự tấn công dữ dội vào pháo đài địch trong ba ngày.)
    • Pháo binh bắt đầu công phá vào các vị trí phòng ngự của kẻ thù. (Đại bác đạn để phá hủy các điểm chốt của đối phương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "công phá tâm lý": tấn công vào tinh thần, tâm lý của đối thủ.

    • Chiến dịch công phá tâm lý khiến binh sĩ địch hoang mang. (Cuộc tấn công vào tinh thần làm quân địch mất tinh thần.)
  • "công phá mãnh liệt": sự tấn công cực kỳ quyết liệt dữ dội.

    • Đợt công phá mãnh liệt đã làm rung chuyển toàn bộ khu vực. (Cuộc tấn công mạnh mẽ gây chấn động cả vùng.)
Biến thể từ gần giống
  • Công kích (động từ): tấn công, chỉ trích mạnh mẽ.

    • Bài báo công kích gay gắt chính sách mới. (Bài viết chỉ trích dữ dội chính sách vừa ban hành.)
  • Phá hủy (động từ): làm hư hại hoàn toàn, không còn nguyên vẹn.

    • Cơn bão đã phá hủy nhiều ngôi nhà. (Bão lớn làm sập nhiều căn nhà.)
Từ đồng nghĩa
  • Tấn công: hành động dùng lực chống lại đối phương.
  • Xung phong: tiến lên tấn công với tinh thần quyết liệt.
  • Đột phá: phá vỡ hàng rào, phòng tuyến để tiến vào.
Thành ngữ liên quan
  • Công phá như vũ bão: tấn công mạnh mẽ, nhanh chóng như bão tố.
    • Đội quân công phá như vũ bão khiến địch không kịp trở tay. (Lực lượng tấn công dữ dội, nhanh đến mức đối phương không kịp phản ứng.)